Hướng dẫn cách đọc ký hiệu bản vẽ báo cháy

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC KÝ HIỆU BẢN VẼ BÁO CHÁY
–  Tùy theo nhà thiết kế sẽ có nhiều kí hiệu thiết bị báo cháy khác nhau. auTùy theo hệ thống báo cháy loại thường(kênh) hay báo cháy loại địa chỉ mà ta chọn những thiết bị phù hợp.
Chú ý: Trung tâm báo cháy loại thường thì không thể sử dụng thiết bị địa chỉ được nhưng trung tâm báo cháy địa chỉ thì sử dụng được thiết bị loại thường nhưng phải qua Modun giám sát địa chỉ.
 
34

Nguyên lý hệ thống báo cháy loại thường

36

Mặt bằng hệ thống báo cháy thường

– Sau đây là ký hiệu của hệ thống báo cháy thường và địa chỉ.

11
 
 
–  Điện trở cuối đường dây (giám sát đường dây).
10
 
 
 Chuông/còi báo cháy .
6
 
 
–  Đầu báo khói lắp trên tầng.
7
 
 
–  Đầu báo nhiệt lắp trên tầng.
37

Sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy địa chỉ

38

Mặt bằng hệ thống báo cháy địa chỉ

– Sau đây là một số ký hiệu thiết bị trong bản vẽ hệ thống báo cháy.
9
 
 
–  Môđun giám sát có địa chỉ (giám sát cho đầu báo thường hay công tắc dòng chảy).
 
8
 
 
–  Nút nhấn khẩn có địa chỉ.
6
 
 
–  Đầu báo khói lắp trên tầng.
7
 
 
–  Đầu báo nhiệt lắp trên tầng.
5
 
 
–  Đầu báo khói lắp dưới tầng.
4
 
 
–  Đầu báo nhiệt lắp dưới tầng.
12
 
 
–  Đầu báo khói.
13
 
 
 Đầu báo nhiệt gia tăng.
14
 
 
–  Đầu báo nhiệt cố định.
15
 
 
 Đầu báo nhiệt cố định chống nổ.
16
 
 
–  Nút nhấn khẩn báo cháy
17
 
 
–  Điện trở giám sát.
18
 
 
–  Tủ điều khiển dạng địa chỉ.
19
 
 
–  Kí hiệu của màn dập lửa.
20
 
 
–  Kí hiệu của van chặn khói.
21
 
 
–  Đèn báo phòng.
22
 
 
–  Hộp dùng để đấu nối dây.
 
27
 
 
–  Bộ nguồn DC.
28
 
 
–  Bộ nguồn AC.
29
 
 
–  Đèn Exit loại gắn trường.
30
 
 
–  Đèn thoát hiểm loại treo.
 
 
 
 

Trả lời

Main Menu